Cùng bạn chọn ngành

Kỹ thuật phần mềm – Nghề bất chấp khủng hoảng

0

Chỉ cần máy tính còn là tâm điểm trong đời sống công việc và sinh hoạt của mọi người thì đất dụng võ của kỹ sư phần mềm vẫn còn, bất chấp khủng hoảng kinh tế có xảy ra hay không. Đó là nhận định của hãng tin kinh tế danh tiếng CNBC (Mỹ). Tại Việt Nam, trong 3 lĩnh vực chính của ngành công nghệ cao gồm công nghiệp phần cứng, phần mềm và semi – conductor (bán dẫn), công nghiệp phần mềm đang được xem là ngành có độ nóng vào loại bậc nhất ở thời điểm hiện tại về nhân lực.

Kỹ thuật phần mềm là gì?

Nói một cách ngắn gọn, kỹ thuật phần mềm là một ngành chuyên sâu trong ngành Công nghệ thông tin. Nếu học ngành Công nghệ thông tin sẽ cho bạn biết về phương diện rộng của lĩnh vực nói chung, “tin học hóa” các quy trình, hệ thống sản xuất, hoặc ngay cả trong đời sống. Còn kỹ thuật phần mềm, bạn sẽ được trang bị kiến thức chuyên sâu về viết (develop), kiểm thử (test), hay thậm chí là bảo dưỡng (maintain) phần mềm.

Kỹ thuật phần mềm là học về cái gì?

Khác với các ngành dạy chung chung như ngành Công nghệ thông tin, hoặc ngành chuyên dạy về các khái niệm hàn lâm, những kiến thức ở mức mô hình hóa (modeling) một bài toán, vấn đề như Khoa học máy tính, thì ở kỹ thuật phần mềm, bạn sẽ được rèn luyện đa số về lập trình. Tùy theo chương trình từng trường, hoặc ngay cả từng thầy, cô giáo bộ môn mà bạn có thể theo học các ngôn ngữ lập trình (programming languages) khác nhau. Một ví dụ cụ thể là ở FPT, đa số các học viên nơi đây bắt buộc phải nắm rõ JAVA – một ngôn ngữ lập trình phổ biến.

Tuy vậy, không có nghĩa bạn sẽ không được học các khái niệm hữu ích khác như Hệ cơ sở dữ liệu – cách thiết kế nơi lưu trữ các biến, các dữ liệu người dùng của chương trình. Hay Cấu trúc dữ liệu và giải thuật – môn giới thiệu cho bạn về các kiểu dữ liệu cơ bản (stack, heap, tree,…), sự khác nhau giữa ràng array và linked list và các giải thuật thú vị khác như Eight Queen Puzzle, Hanoi tower.

Thị trường luôn khát nhân lực

Việt Nam hiện nằm trong top 10 nước hàng đầu tại châu Á – Thái Bình Dương và 30 của thế giới về gia công và phát triển phần mềm. Theo bảng xếp hạng của công ty tư vấn Tholons, TP HCM và Hà Nội nằm trong Top 20 thành phố có dịch vụ outsourcing tốt nhất. Theo VietnamWorks, từ nay đến năm 2020, nếu tiếp tục tăng trưởng nhân lực ở mức 8%, Việt Nam sẽ thiếu hụt khoảng 78.000 nhân lực Công nghệ thông tin (CNTT) mỗi năm. Và đến năm 2020 sẽ thiếu hơn 500.000 nhân lực CNTT, trong đó Kỹ thuật Phần mềm là ngành có nhu cầu nhân lực cao nhất.

Ky su cong nghe phan mem

Kỹ sư phần mềm, ảnh minh họa

Không chỉ thiếu hụt về số lượng đào tạo, việc săn lùng các chuyên gia CNTT vừa giỏi về chuyên môn vừa thông thạo ngoại ngữ và có kỹ năng làm việc chuyên nghiệp là một thách thức không nhỏ cho các nhà tuyển dụng hiện nay. Tại Việt Nam, mức lương mà các Kỹ sư Phần mềm nhận được cũng khá cao so với các ngành nghề khác, từ 800-1.500 USD/tháng. Với những người ở vị trí giám sát, mức lương từ 3.000 USD hay 4.000 USD/tháng là chuyện bình thường. Tuy nhiên cung không bao giờ đủ cầu. Nguyên nhân chính vẫn là vấn đề chất lượng lao động, xuất phát từ chất lượng đào tạo. Theo tính toán, số lượng sinh viên ra trường thuộc khối ngành CNTT tại Việt Nam hiện nay chỉ có 8% đạt yêu cầu của các doanh nghiệp. Bởi lẽ, 92% sinh viên còn lại mắc một lỗ hổng quan trọng là kém ngoại ngữ và kỹ năng mềm.

Theo ngành kỹ thuật phần mềm, người học cần có một kiến thức nền tảng và chuyên môn tốt, cần phải trang bị những kiến thức cơ sở và chuyên ngành từ phân tích, thiết kế, lập trình, kiểm thử đến quản lý các dự án phần mềm. Ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh là bắt buộc để có thể đọc các tài liệu tham khảo cũng như cọ xát với môi trường học thuật và làm việc quốc tế. Bên cạnh đó, các kỹ năng mềm như quản lý thời gian, làm việc nhóm (teamwork), thuyết trình, viết báo cáo khoa học… còn giúp ứng viên trở nên nổi bật hơn trong mắt nhà tuyển dụng.

tuyen sinh CNPM HUTECH

Tuyển sinh ngành kỹ thuật phần mềm

Tuyển sinh và đào tạo

Cho đến nay, khá nhiều trường ĐH đào tạo ngành Kỹ thuật phần mềm. Ngoài công việc của một lập trình viên (đơn thuần làm công việc viết mã),  kỹ sư phần mềm có thể làm những việc liên quan nhiều hơn tới quá trình phát triển phần mềm như tham gia xác định sản phẩm phần mềm, phân tích các yêu cầu cũng như mong muốn của khách hàng đối với sản phẩm; Chi tiết hóa, phát triển và chọn lọc những nguyên mẫu, mô phỏng để tái xác định yêu cầu; Tinh giản hóa và phân tích lợi nhuận, lựa chọn kiến trúc và bản thiết kế (framework) cho ứng dụng, điều chỉnh kinh phí và lên kế hoạch cho dự án; Thiết kế; Gia công (cài đặt, cấu hình, lập trình/ chế tạo, hợp nhất, di trú dữ liệu);Viết tài liệu cho người dùng và các đối tác; Kiểm thử phần mềm; Tham gia vào hoạt động phát hành và tiền phát hành sản phẩm phần mềm, bao gồm quảng bá công nghệ, phân tích tính cạnh tranh cho phiên bản sản phẩm sau; Bảo trì…

Theo học ngành kỹ thuật phần mềm, sinh viên sẽ được đào tạo kiến thức căn bản về CNTT như: Quy trình phát triển phần mềm, từ phương pháp, kỹ thuật, công nghệ trong phân tích, thiết kế, phát triển, kiểm thử, bảo trì phần mềm và quản lý dự án phần mềm cũng như các ứng dụng CNTT theo xu hướng SMAC của thế giới. (SMAC: viết tắt của Social – Mạng xã hội, Mobility – Di động, Analytics – Phân tích dữ liệu, Cloud – Điện toán đám mây). Tỷ lệ việc làm của ngành này ở nhiều trường khá cao. Đơn cử, đến 98% sinh viên trường Đại học FPT có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, 15% sinh viên làm việc tại Mỹ, Nhật, Đức, Singapore… 

Tuyển sinh vào ngành Kỹ thuật phần mềm ở các trường ĐH thường lấy khối A, A1, một số trường lấy khối D. Ngoài ra, ngành Công nghệ thông tin, ngành Khoa học máy tính ở các trường ĐH đều có đào tạo kỹ thuật phần phần mềm như một chuyên ngành hẹp. Số lượng trường đào tạo ngành Công nghệ thông tin phổ biến hơn ngành Kỹ thuật phần mềm.

Một số vị trí việc làm của ngành Kỹ thuật phần mềm

  1. Lập trình viên cho các công ty phát triển phần mềm, gia công phần mềm.
  2. Kỹ sư phần mềm có khả năng phân tích và thiết kế các hệ thống phần mềm.
  3. Kỹ sư kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm.
  4. Quản trị dự án; Lập kế hoạch, kiểm soát các dự án phần mềm.
  5. Chuyên viên công nghệ thông tin trong các cơ quan, doanh nghiệp.
  6. Cán bộ nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ thông tin ở các Viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.
  7. Giảng dạy các môn học thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo.

Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo đại học, có thể tiếp tục học tập, nghiên cứu ở bậc học cao học và nghiên cứu sinh để trở thành chuyên gia trong lĩnh vực Kỹ thuật phần mềm.

(Theo Trường ĐH Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên)

Leave A Reply

Your email address will not be published.

%d bloggers like this: