Cùng bạn chọn ngành

Các ngành nghề độc hại được miễn giảm học phí

0

Đối với những lĩnh vực ngành, nghề học có tính chất đặc thù, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, để đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và xã hội, nhà nước có những quy định về tài chính hỗ trợ người học.

201 ngành nghề TC, CĐ được xác định nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ban hành Thông tư số 36/2017/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2017 ban hành Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. Theo Thông tư này, Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm gồm có 117 ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp và 84 ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng được xác định là ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Có thể kể tên một số ngành như: Đúc dát đồng mỹ nghệ, chạm khắc đá, lắp đặt giàn khoan, xây dựng công trình mỏ, công nghệ hóa nhuộm, sản xuất sơn, khoan nổ mìn, hàn, gò, luyện kim…

Các ngành này được xác định dựa trên sự kế thừa việc xây dựng và thực hiện Thông tư số 20/2014/TT-BLĐTBXH ngày 26/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định danh mục nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề và trên cơ sở tổng kết, nghiên cứu thực tiễn, đề xuất từ các Bộ, ngành, cơ sở GDNN: “Một ngành, nghề học được coi là ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm khi thời lượng học tập trong chương trình đào tạo có liên quan đến công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm chiếm trên 50% so với tổng thời lượng của chương trình đào tạo của ngành, nghề đó”. Việc xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong chương trình đào tạo căn cứ vào quy định tại Thông tư 15/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/6/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Link: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-15-2016-TT-BLDTBXH-Danh-muc-nghe-cong-viec-nang-nhoc-doc-hai-nguy-hiem-dac-biet-nang-nhoc-340321.aspx

39 ngành nghề TC, CĐ được xác định khó tuyển sinh

Thông tư số 37/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động Tương binh & xã hội cũng đã ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu gồm có 15 ngành, nghề đào tạo trình độ cao đẳng và 24 ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp được xác định là những ngành, nghề mà các doanh nghiệp và xã hội có nhu cầu sử dụng lao động. Theo danh mục này, có nhiều ngành nghề như: mỹ nghệ điêu khắc gỗ, kỹ thuật sơn mài và khảm trai, chế biến mũ cao su,xử lý nước thải công nghiệp, kiểm lâm, kiểm ngư, xử lý rác thải, nghệ thuật biểu diễn ca kịch, dân ca, tuồng, cải lương, quan họ…

nganh dieu khac

Kỹ thuật điêu khắc gỗ, ngành học xã hội có nhu cầu nhưng khó tuyển sinh

Ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu là những ngành, nghề được xác định là dựa trên các tiêu chí:

  1. Là những ngành, nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế đặc thù, góp phần phát triển kinh tế -xã hội trong những lĩnh vực đặc biệt như: kinh tế biển đảo, nông – lâm – ngư nghiệp, khai khoáng, môi trường, nghệ thuật hoặc có tính chất lao động đặc biệt;
  2. Đòi hỏi người học phải có năng lực hoặc năng khiếu cá biệt, cần phải có sự hỗ trợ đặc biệt của nhà nước để thu hút được người học;
  3. Những ngành, nghề mà người học khi tốt nghiệp ra trường sẽ làm việc, phục vụ phát triển kinh tế xã hội tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo.

Việc xác định Danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu dựa trên cơ sở số liệu về sử dụng lao động của các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp trong cả nước; dự báo nhu cầu về nhân lực lao động trong giai đoạn tới; tình hình đào tạo những ngành, nghề khó tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và tình hình giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên tốt nghiệp những ngành, nghề này trong giai đoạn trước tại các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp.

Link: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-37-2017-TT-BLDTBXH-Danh-muc-nganh-nghe-dao-tao-trung-cap-cao-dang-kho-tuyen-sinh-349734.aspx

Miễn giảm học phí cho người học thế nào?

Để đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động và xã hội, đối với những lĩnh vực ngành, nghề học có tính chất đặc thù, nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, Nhà nước có những hỗ trợ về tài chính nhằm thu hút người học, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

Theo Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, các ngành học được miễn học phí có thể kể tên: Sinh viên học chuyên ngành Mác- Lê nin và Tư tưởng Hồ Chí Minh; Học sinh, sinh viên các chuyên ngành Lao, Phong, Tâm thần, Pháp y và Giải phẫu bệnh. Cũng theo Nghị định 74/2013, các đối tượng được giảm 70% học phí gồm: học sinh, sinh viên các chuyên ngành nhã nhạc, cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với dạy nghề. Danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ LĐ-TB&XH quy định.

Ngoài ra, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014, điều 62, khoản 2 điểm C về chính sách người học cũng nêu rõ: Nhà nước miễn học phí cho người học các trình độ trung cấp, cao đẳng đối với các ngành khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do thủ trưởng cơ quan quản lí nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định .

Trước đây, việc hỗ trợ miễn giảm học phí cho học sinh các ngành nghề độc hại, nguy hiểm được xử lý thông qua gia đình người học với sự xác nhận của Phòng Lao động Thương binh xã hội. Từ 1/9/2013, việc cấp bù tiền miễn, giảm học phí cho sinh viên thông qua cơ sở đào tạo.

Leave A Reply

Your email address will not be published.

%d bloggers like this: