Sinh học

Kiến thức mã di truyền

Mã di truyền là gì?

Mã di truyền là phần mật mã quy định thông tin về trình tự các axit amin đã được mã hoá dưới dạng trình tự các nuclêôtit trên gen. Mã di truyền có một số đặc điểm sau:

  • Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nuclêôtit mà không gối lên nhau.
  • Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
  • Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
  • Mã di truyền mang tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng các định một loại axit amin, trừ AUG và UGG.
Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là

A. mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

B. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

C. một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

D. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.

Đáp án C: Mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

ADN & ARN

ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen

A. Từ mạch có chiều 5′ → 3′.
B. Từ cả hai mạch đơn.
C. Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.
D. Từ mạch mang mã gốc.

Đáp án D: ARN được tổng hợp từ mạch mang mã gốc của gen.

Khác

Anlyl axetat có công thức cấu tạo là gì?

Anlyl axetat có công thức là gì?
Anlyl axetat là một hợp chất hữu cơ có công thức CH3COOC3H5. Chất lỏng không màu này là tiền thân của rượu allyl (hay rượu allylic – một hợp chất hữu cơ), một chất trung gian công nghiệp hữu ích. Nó chủ yếu để làm khô dầu, là thành phần của các chất được sử dụng trong mỹ phẩm và đồ dùng.

Anlyl axetat có công thức phân tử là C5H8O2, công thức cấu tạo: CH3COOCH2CH=CH2

 

Anlyl Axetat
Anlyl Axetat

 

 Tên gọi

+ Tên gốc chức: Anlyl axetat

+ Danh pháp quốc tế: Prop-2-en-1-yl axetat

Cách điều chế Anlyl axetat

Anlyl axetat CH3COOCH2CH=CH2 điều chế từ axit axetic và ancol alylic.

Bài tập trắc nghiệm Anlyl axetat

Cho dãy gồm các chất: (1) anlyl axetat, (2) metyl acrylat, (3) phenyl axetat, (4) etyl fomat, (5) vinyl axetat, (6) tripanmitin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng, sinh ra ancol là:

A. 4
B. 2
C. 5
D. 3

Đáp án A

Anlyl Axetat 01
Anlyl Axetat 01
Chất nhầy trong dịch vị có tác dụng gì

Câu hỏi: Chất nhầy trong dịch vị có tác dụng gì?

A. Bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl

B. Chứa một số enzim giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn

C. Dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày

D. Bảo vệ dạ dày khỏi sự xâm lấn của virut gây hại

Đáp án A.

Chất nhầy trong dịch vị có tác dụng bao phủ bề mặt niêm mạc, giúp ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl, không bị pepsin phân hủy.

Hệ sinh thái bao gồm

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và nơi sống của chúng (sinh cảnh). Trong hệ sinh thái, các sinh vật trong quần xã luôn luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh. Nhờ các tác động qua lại đó mà hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

Một hệ sinh thái bao gồm 2 thành phần cấu trúc: thành phần vô sinh là môi trường vật lí (sinh cảnh) và thành phần hữu sinh là quần xã sinh vật.

Câu hỏi trắc nghiệm về hệ sinh thái.

Hệ sinh thái bao gồm:

A. Sinh vật sản xuất và sinh vật phân giải

B. Tầng tạo sinh và tầng phân huỷ

C. Quần xã sinh vật và nơi sống của chúng (sinh cảnh)

D. Sông, biển, rừng

Đáp án C.

Giải thích: Hệ sinh thái = Quần xã sinh vật + nơi sống của chúng (sinh cảnh).

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật

Câu hỏi: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật

A. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.

C. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.

D. Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

Đáp án D.

Giải thích: Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật là tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…

Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật

Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của thực vật. Nitơ được rễ cây hấp thụ từ môi trường ở dạng NH4+ và NO3-. Trong cây NO3- được khử thành NH4+.

Nitơ có vai trò quan trọng đối với đời sống của thực vật:

– Vai trò chung: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt

– Vai trò cấu trúc: Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP… Nitơ có trong các chất điều hòa sinh trưởng → Dấu hiệu khi cây thiếu Nitơ là cây sinh trưởng kém, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá; thừa N, cây phát triển quá nhanh, dễ lốp, đổ.

– Vai trò điều tiết: Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất và trạng thái ngậm nước của tế bào và ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của tế bào.

→ Nitơ có vai trò quyết định đến toàn bộ các quá trình sinh lý của cây trồng.

Nhận bài viết mỗi ngày    Nhận Lần khác