Tuyển sinh đại học chính quy Đại học Bách khoa TPHCM năm 2026 có nhiều điểm mới quan trọng trong xét tuyển tổng hợp. Điểm của môn Toán trong tất cả các thành phần dùng để tính Điểm học lực được nhân đôi.
Phương thức tuyển sinh HCMUT 2026
Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa giữ ổn định các nguyên tắc tuyển sinh, tiếp tục triển khai nhất quán 02 phương thức xét tuyển. Cụ thể như sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) năm 2026: chiếm 1% ~ 5% tổng chỉ tiêu.
- Phương thức 2: Xét tuyển Tổng hợp là phương thức chủ đạo, chiếm 95% ~ 99% tổng chỉ tiêu, được áp dụng đồng bộ cho 08 đối tượng xét tuyển.
Công thức tính điểm xét tuyển tổng hợp HCMUT 2026
Phương thức Xét tuyển Tổng hợp đánh giá thí sinh theo thang điểm 100 dựa trên các thành phần Điểm học lực, Điểm cộng và Điểm ưu tiên.
[Điểm xét tuyển] = [Điểm học lực] + [Điểm cộng] + [Điểm ưu tiên]
Trong đó:
Điểm học lực = Điểm năng lực x 70% + Điểm tốt nghiệp THPT quy đổi x 20% + Điểm học THPT quy đổi x 10%.
Trong đó, Điểm năng lực là điểm thi đánh giá năng lực với thành phần Toán x 2, thang điểm 1500, quy đổi về thang điểm 100.
Các đối tượng:
(1) thí sinh không dự thi Đánh giá năng lực;
(2) thí sinh có tuyển sinh quốc tế (như SAT, ACT, IB, A-Level…);
(3) các thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài;
(4) các thí sinh đăng ký các chương trình chuyển tiếp quốc tế hay chương trình Cử nhân Kỹ thuật quốc tế với ĐH UTS – Úc sẽ được quy đổi điểm từ các thành phần này về Điểm năng lực, bảo đảm quyền lợi của tất cả các thí sinh dự tuyển.
[Điểm cộng]: gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích đối với thí sinh có thành tích đặc biệt (tối đa 10 điểm theo thang 100).[Điểm ưu tiên]: các điểm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT (tối đa 9,17 điểm theo thang 100).Lưu ý đối với các thí sinh dự tuyển Chương trình Liên kết Cử nhân Kỹ thuật Quốc tế (TNE):
– Thành phần Điểm học lực sẽ có cách tính điểm riêng cho từng đối tượng xét tuyển.
– Không áp dụng thành phần Điểm cộng và Điểm ưu tiên.
Mã ngành, chỉ tiêu, tổ hợp xét tuyển HCMUT 2026
Năm 2026, Trường Đại học Bách khoa HCM dự kiến tuyển sinh 44 ngành đào tạo bậc đại học chính quy với khoảng 5.685 chỉ tiêu.
| Mã tuyển sinh | TÊN NGÀNH/CHƯƠNG TRÌNH | Chỉ tiêu | Tổ hợp xét tuyển |
| A. CHƯƠNG TRÌNH TIÊU CHUẨN | |||
| 106 | Ngành Khoa học Máy tính
(Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) | 240 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 107 | Ngành Kỹ thuật Máy tính
(Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống Tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số) | 100 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 108 | Nhóm ngành Điện – Điện tử – Viễn Thông – Tự động hoá – Thiết kế vi mạch
(Ngành: Kỹ thuật Điện; Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông; Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa; Thiết kế Vi mạch) | 670 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 109 | Ngành Kỹ Thuật Cơ khí | 300 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 110 | Ngành Kỹ Thuật Cơ Điện tử | 105 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 112 | Nhóm ngành Dệt – May
(Ngành/chuyên ngành: Công nghệ Dệt, May/Công nghệ May – Thời trang; Kỹ thuật Dệt/Công nghệ Sợi dệt) | 90 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 114 | Nhóm ngành Hoá – Thực phẩm – Sinh học
(Ngành/Chuyên ngành: Công nghệ Thực phẩm; Công nghệ Sinh học; Kỹ thuật Hóa học/Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm) | 330 | Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Sinh, Anh |
| 115 | Nhóm ngành Xây dựng và Quản lý Dự án Xây dựng
(Ngành/Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông/Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Đường sắt tốc độ cao & Đường sắt đô thị; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Thủy; Kỹ thuật Xây dựng Công trình Biển; Kỹ thuật Cơ sở Hạ tầng; Kỹ thuật Trắc địa-Bản đồ; Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu Xây dựng; Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng) | 470 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 117 | Ngành Kiến Trúc
(Chuyên ngành: Kiến trúc, Kiến trúc Cảnh quan) | 90 | Toán, Lý, {Văn, Anh, Tin, Hóa, Công nghệ Công nghiệp} |
| 123 | Ngành Quản lý Công nghiệp
(Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành) | 80 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 125 | Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường
(Ngành/Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường/Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Quản lý và Công nghệ Môi trường, Môi trường An toàn và Sức khỏe (dự kiến); Kỹ thuật Môi trường) | 120 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
| 128 | Nhóm ngành Logistics và Hệ thống Công nghiệp
(Ngành: Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng; Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp) | 70 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 129 | Ngành Kỹ thuật Vật liệu
(Chuyên ngành: Kỹ thuật Vật liệu, Kỹ thuật Vật liệu Kim Loại, Kỹ thuật Vật liệu Năng lượng, Kỹ thuật Vật liệu Polyme, Kỹ thuật Vật liệu Silicat) | 145 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 137 | Ngành Vật lý Kỹ thuật
(Chuyên ngành: Kỹ thuật Y sinh, Vật lý Tính toán, Vật lý Kỹ thuật) | 40 | Toán, Lý, {Sinh, Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 138 | Ngành Cơ Kỹ thuật | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 140 | Ngành Kỹ thuật Nhiệt
(Chuyên ngành: Kỹ thuật Nhiệt lạnh, Kỹ thuật nhiệt) | 80 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 141 | Ngành Bảo dưỡng Công nghiệp | 110 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 142 | Ngành Kỹ thuật Ô tô | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 145 | (Song ngành) Tàu thủy – Hàng không
(Ngành: Kỹ thuật Tàu thủy, Kỹ thuật Hàng không) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 146 | Ngành Khoa học Dữ liệu | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 147 | Ngành Địa Kỹ thuật Xây dựng | 60 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 148 | Ngành Kinh tế Xây dựng | 120 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Văn, {Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 150 | Ngành Kỹ thuật Dầu khí (Ngành mới) | 70 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 151 | Ngành Kỹ thuật Địa chất (Ngành mới) | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 152 | Ngành Kỹ thuật Đường sắt (Ngành mới) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 153 | Ngành Quản trị Kinh doanh | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 155 | Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn (Ngành mới) (Chuyên ngành của ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
| 156 | Ngành Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới) | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 159 | Ngành Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hoá, {Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| B. CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN (GIẢNG DẠY BẰNG TIẾNG ANH) | |||
| 208 | Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử
(Chuyên ngành: Vi mạch – Hệ thống Phần cứng, Hệ thống Năng lượng, Kỹ thuật Điều khiển & Tự động hóa, Hệ thống Viễn thông) | 150 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| C. CHƯƠNG TRÌNH DẠY VÀ HỌC BẰNG TIẾNG ANH | |||
| 206 | Ngành Khoa học Máy tính
(Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) | 130 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 207 | Ngành Kỹ thuật Máy tính
(Chuyên ngành: Kỹ thuật Máy tính, Hệ thống Tính toán Nâng cao, Internet Vạn vật, Thiết kế Vi mạch số) | 80 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 209 | Ngành Kỹ thuật Cơ khí | 50 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 210 | Ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử | 50 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 211 | Chuyên ngành Kỹ thuật Robot
(Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử) | 50 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 214 | Ngành Kỹ thuật Hóa học
(Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Hóa dược, Công nghệ Mỹ phẩm) | 150 | Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Sinh, Anh |
| 215 | Nhóm ngành Quản lý Dự án Xây dựng và Kỹ thuật Xây dựng
(Ngành/Chuyên ngành: Kỹ thuật Xây dựng/Kỹ thuật Xây dựng, Quản lý Dự án Xây dựng; KTXD Công Trình Giao thông/KTXD Công trình Giao thông, Đường sắt Tốc độ cao & Đường sắt Đô thị) | 120 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 217 | Chuyên ngành Kiến trúc Cảnh quan
(Chuyên ngành của ngành Kiến trúc) | 45 | Toán, Lý, {Văn, Anh, Tin, Hóa, Công nghệ Công nghiệp} |
| 218 | Ngành Công nghệ Sinh học | 40 | Toán, Sinh, {Hóa, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hóa, Anh |
| 219 | Ngành Công nghệ Thực phẩm | 40 | Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Sinh, Anh |
| 220 | Ngành Kỹ thuật Dầu khí | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 223 | Ngành Quản lý Công nghiệp
(Chuyên ngành: Quản lý Công nghiệp, Quản lý Chuỗi Cung ứng & Vận hành) | 90 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 225 | Nhóm ngành Tài nguyên và Môi trường
(Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường; Kỹ thuật Môi trường) | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
| 228 | Ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng | 60 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 229 | Ngành Kỹ thuật Vật liệu | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 237 | Chuyên ngành Kỹ thuật Y sinh
(Chuyên ngành của ngành Vật lý Kỹ thuật) | 30 | Toán, Lý, {Sinh, Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 242 | Ngành Kỹ thuật Ô tô | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 245 | Ngành Kỹ thuật Hàng không | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 251 | Ngành Khoa học Dữ liệu (Ngành mới) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 252 | Ngành Kỹ thuật Đường sắt (Ngành mới) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 253 | Chuyên ngành Kinh doanh số (Chuyên ngành của ngành Quản trị Kinh doanh) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 254 | Chuyên ngành Công nghệ Sinh học số (Chuyên ngành của ngành Công nghệ Sinh học) | 40 | Toán, Sinh, {Hóa, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hóa, Anh |
| 255 | Chuyên ngành Kinh tế Tuần hoàn (Chuyên ngành của ngành Kinh tế Tài nguyên Thiên nhiên) | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} |
| 256 | Ngành Kỹ thuật Hạt nhân (Ngành mới) | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 257 | Chuyên ngành Năng lượng Tái tạo (Chuyên ngành của ngành Kỹ thuật Điện) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 258 | Ngành Thiết kế Vi mạch | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 259 | Ngành Kỹ thuật Bán dẫn (Ngành mới) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} Toán, Hóa, {Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| D. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NHẬT BẢN | |||
| 266 | Ngành Khoa học Máy tính
(Chuyên ngành: Khoa học Máy tính, Công nghệ Dữ liệu và Dữ liệu lớn, An ninh Hệ thống và Mạng, Trí tuệ Nhân tạo, Công nghệ Phần mềm) | 40 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 268 | Ngành Cơ Kỹ thuật | 30 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| E1. CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP QUỐC TẾ (ÚC, MỸ, NEW ZEALAND, NHẬT BẢN VÀ CHÂU ÂU) | |||
| 108 | Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử | Nhật Bản | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 306 | Ngành Khoa học Máy tính | Úc, New Zealand | 150 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} |
| 307 | Ngành Kỹ thuật Máy tính | Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 308 | Ngành Kỹ thuật Điện – Điện tử | Úc, Hàn Quốc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 309 | Ngành Kỹ thuật Cơ khí | Mỹ, Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 310 | Ngành Kỹ thuật Cơ Điện tử | Mỹ, Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 314 | Ngành Kỹ thuật Hóa học | Úc | Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Sinh, Anh | |
| 315 | Ngành Kỹ thuật Xây dựng | Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 319 | Ngành Công nghệ Thực phẩm | New Zealand | Toán, Hoá, {Sinh, Lý, Anh, Tin, Công nghệ}
Toán, Sinh, Anh | |
| 323 | Ngành Quản lý Công nghiệp | Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Anh, {Văn, Hoá, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 325 | Nhóm ngành: Kỹ thuật Môi trường; Quản lý Tài nguyên & Môi trường | Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Hoá, {Sinh, Anh, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 342 | Ngành Kỹ thuật Ô tô | Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| 345 | Ngành Kỹ thuật Hàng không | Úc | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp} | |
| E2. CHƯƠNG TRÌNH LIÊN KẾT CỬ NHÂN KỸ THUẬT QUỐC TẾ | |||
| 406 | Chuyên ngành Trí tuệ Nhân tạo | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng (Chuyên ngành của ngành Khoa học Máy tính) | 100 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Tin, {Hoá, Anh, Lý, Công nghệ Công nghiệp} |
| 416 | Chuyên ngành Công nghệ Thông tin | ĐH Công nghệ Sydney (Úc) cấp bằng (Chuyên ngành của ngành Khoa học Máy tính) | 100 | Toán, Lý, {Hoá, Anh, Tin, Công nghệ Công nghiệp}
Toán, Tin, {Hoá, Anh, Lý, Công nghệ Công nghiệp} |
Tổ hợp xét tuyển HCMUT 2026 như sau:
Môn 1, Môn 2, {danh sách các môn còn lại}
Trong đó: 02 môn in đậm là môn bắt buộc trong tổ hợp, 01 trong các môn còn lại trong dấu ngoặc là môn tự chọn.
Ví dụ: Toán, Vật Lý, {Hoá học, Tiếng Anh, Công nghệ Công nghiệp}
- Toán, Vật Lý, Hoá học
- Toán, Vật Lý, Tiếng Anh
- Toán, Vật Lý, Công nghệ Công nghiệp
Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế HCMUT 2026
Năm 2026, trường điều chỉnh thang quy đổi điểm từ các chứng chỉ tuyển sinh quốc tế như SAT theo hướng chặt chẽ hơn, đảm bảo tương quan với các nhóm đối tượng xét tuyển khác.
Đối với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (IELTS, TOEFL iBT, TOEIC, PTE Academic), bảng quy đổi mới được xây dựng theo 5 cấp độ, tương ứng 5 mức điểm quy đổi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển có sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT.
| Loại chứng chỉ | IELTS (Academic) | PTE (Academic) | TOEFL iBT | TOEIC | Điểm môn tiếng Anh trong thi TN THPT | |
| Nghe & Đọc | Nói & Viết | |||||
| Điểm | ≥ 8.0 | ≥ 79 | ≥ 110 | ≥ 905 | ≥ 390 | 10.0 |
| 7.5 | 71-78 | 102-109 | 835-900 | 380-389 | 9.5 | |
| 7.0 | 63-70 | 94-101 | 785-830 | 360-379 | 9.0 | |
| 6.5 | 55-62 | 79-93 | 685-780 | 330-359 | 8.5 | |
| 6.0 | 47-54 | 60-78 | 570-680 | 310-329 | 8.0 |
Học phí HCMUT 2026
Học phí các chương trình do trường Đại học Bách khoa TP HCM cấp bằng khoảng 31,5-88 triệu đồng một năm, tăng 5-10% so với năm ngoái.
- Chương trình đào tạo chuẩn, tài năng, kỹ sư chất lượng cao (PFIEV) thu 31,5 triệu đồng một năm, tăng 1,5 triệu so với năm ngoái, tỷ lệ 5%. Chương trình định hướng Nhật Bản cũng có tỷ lệ tăng tương tự, từ 60 lên 63 triệu đồng.
- Học phí chương trình tiên tiến, dạy và học bằng tiếng Anh tăng 8 triệu đồng, lên 88 triệu một năm, tỷ lệ tăng là 10%.
- Mức học phí cao nhất thuộc về chương trình liên kết cử nhân kỹ thuật quốc tế với Đại học Công nghệ Sydney (UTS) – 268 triệu đồng một năm.

Bài viết liên quan: