Năm 2026, Đại học Kinh tế quốc dân NEU tuyển 9.000 sinh viên, tăng khoảng 500 sinh viên so với năm ngoái. Trường Việt Nam tổng hợp những thông tin quan trọng liên quan đề án tuyển sinh Đại học Kinh tế Quốc dân NEU 2026.
Phương thức tuyển sinh NEU 2026
Năm 2026, đề án tuyển sinh Đại học Kinh tế Quốc dân NEU 2026 có các phương thức sau:
1. Xét tuyển thẳng áp dụng cho các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT và theo quy định của NEU, cụ thể như sau:
Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào ngành/chương trình thí sinh đăng ký theo chỉ tiêu phân bổ của ĐHKTQD.
➤ Thí sinh đoạt giải nhất trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thằng và tốt nghiệp THPT năm 2026 được xét tuyển thẳng vào các ngành/chương trình theo danh mục thông báo của ĐHKTQD.
> Đối với các thí sinh đối tượng khác theo thông báo cụ thể của ĐHKTQD.
2. Xét tuyển theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (PTXT5) áp dụng cho các đối tượng thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 bao gồm cả thí sinh liên thông cao đẳng lên đại học chính quy và thí sinh tốt nghiệp kỳ thi trung học nghề; áp dụng cho tất cả các ngành/chương trình tuyển sinh năm 2026 của ĐHKTQD.
ĐHKTQD sử dụng 04 tổ hợp xét tuyển là A00 (Toán-Lý-Hóa), A01 (Toán-Lý-Anh), D01 (Toán-Văn-Anh), D07 (Toán-Hóa-Anh), các môn trong tổ hợp là hệ số 1.
3. Xét tuyển kết hợp áp dụng với tất cả các ngành/chương trình tuyển sinh năm 2026 và cho các thí sinh như sau:
(1) Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026 (PTXT1). Thí sinh khi thi SAT, ACT cần đăng ký mã của Đại học Kinh tế quốc dân với tổ chức thi SAT là 7793-National Economics University và ACT là 1767-National Economics University. Nếu thí sinh đã thi mà chưa đăng ký mã của ĐHKTQD thì cần đăng ký lại với tổ chức thi SAT hoặc AСТ.
(2) Thí sinh có điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội (HSA) từ 85 điểm trở lên hoặc đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM (V-ACT) từ 700 điểm trở lên hoặc có điểm thi đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) từ 60 điểm trở lên (PTXT2) hoặc thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 &W 150) trở lên kết hợp với một trong các điểm thi HSA/V-ACT/TSA nêu trên (PTXT3).
+ Các điểm thi HSA/V-ACT/TSA có thời hạn trong các năm 2024, 2025, 2026
+ Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
(3) Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (4 kỹ năng: L&R 785, S 160 &W 150) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của môn Toán và 01 môn khác môn tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển của ĐHKTQD (Văn, Lý, Hoá) (PTXT4). A a 4 Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL iBT/TOEIC được các tổ chức quốc tế cấp từ ngày 01/6/2024 đến thời điểm kết thúc nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp vào ĐHCQ năm 2026.
* Lưu ý: phương thức xét tuyển kết hợp không xét tuyển đối với tất cả các chứng chỉ quốc tế có hình thức thi “Home edition”.
Mã ngành tuyển sinh NEU 2026
Mã ngành, tổ hợp xét tuyển NEU 2026 như sau:
*Các chương trình học bằng tiếng Việt
- 1 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605
- 2 Kinh doanh quốc tế 7340120
- 3 Kinh tế quốc tế 7310106
- 4 Thương mại điện tử 7340122
- 5 Kinh doanh thương mại 7340121
- 6 Marketing 7340115
- 7 Kiểm toán 7340302
- 8 Kế toán 7340301
- 9 Tài chính – Ngân hàng 7340201
- 10 Bảo hiểm 7340204
- 11 Quản trị nhân lực 7340404
- 12 Quản trị kinh doanh 7340101
- 13 Quản trị khách sạn 7810201
- 14 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103
- 15 Kinh tế học (ngành Kinh tế) 7310101 1
- 16 Kinh tế và quản lý đô thị (ngành Kinh tế) 7310101 2
- 17 Kinh tế và quản lý nguồn nhân lực (ngành Kinh tế) 73101013
- 18 Kinh tế phát triển 7310105
- 19 Toán kinh tế 7310108
- 20 Thống kê kinh tế 7310107
- 21 Hệ thống thông tin quản lý 7340405
- 22 Công nghệ thông tin 7480201
- 23 Khoa học máy tính 7480101
- 24 Luật kinh tế 7380107
- 25 Luật 7380101
- 26 Khoa học quản lý 7340401
- 27 Quản lý công 7340403
- 28 Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101
- 29 Quản lý đất đai 7850103
- 30 Bất động sản 7340116
- 31 Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 7850102
- 32 Kinh tế nông nghiệp 7620115
- 33 Kinh doanh nông nghiệp 7620114
- 34 Kinh tế đầu tư 7310104
- 35 Quản lý dự án 7340409
- 36 Quan hệ công chúng 7320108
- 37 Ngôn ngữ Anh 7220201
- 38 Hệ thống thông tin 7480104
- 39 An toàn thông tin 7480202
- 40 Quan hệ lao động 7340408
- 41 Luật thương mại quốc tế 7380109
*Các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh
- 1 Quản trị kinh doanh (E-BBA) /ngành QTKD EBBA
- 2 Quản lý công và Chính sách (E-PMP)/ngành Kinh tế EPMP
- 3 Định phí Bảo hiểm & Quản trị rủi ro (Actuary)/ngành Toán kinh tế EP02
- 4 Phân tích dữ liệu kinh tế ((EDA) /ngành Toán kinh tế EP03
- 5 Kinh doanh số (E-BDB)/ngành QTKD EP05
- 6 Phân tích kinh doanh (BA)/ngành QTKD EP06
- 7 Quản trị điều hành thông minh (E-SOM) /ngành QTKD EP07
- 8 Quản trị chất lượng và Đổi mới (E-MQI)/ngành QTKD EP08
- 9 Công nghệ tài chính (BFT)/ngành TC-NH EP09
- 10 Kế toán tích hợp chứng chi quốc tế (ICAEW CFAB)/ngành Kế toán EP04
- 11 Kiểm toán tích hợp chứng chỉ quốc tế (ICAEW CFAB)/ngành Kiểm toán EP12
- 12 Kinh tế học tài chính (FE)/ngành Kinh tế EP13
- 13 Khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE)/ngành QTKD EP01
- 14 Quản trị khách sạn quốc tế (IHME)/ngành Quản trị khách sạn EP11 5 A
- 15 | Tài chính và Đầu tư (BFI)/ngành TC-NH EP10
- 16 Logistics và Quản lý CCU tích hợp chứng chỉ Logistic quốc tế (LSIC) EP14
- 17 Khoa học dữ liệu EP15
- 18 Trí tuệ nhân tạo EP16
- 19 Kỹ thuật phần mềm EP17
- 20 Quản trị giải trí và sự kiện (LAEM)/ngành Du lịch EP18 III
*Các chương trình định hướng ứng dụng POНЕ
- 1 Quản trị khách sạn POHE1
- 2 Quản trị lữ hành POHE2
- 3 Truyền thông Marketing РОНЕЗ
- 4 Luật kinh doanh POHE4
- 5 Quản trị kinh doanh thương mại POHES
- 6 Quản lý thị trường POHE6
- 7 Thẩm định giá POHE7
* Các chương trình tiên tiến
- 1 Kế toán
- 2 Kế hoạch tài chính
- 3 Quản trị kinh doanh
- 4 Tài chính
- 5 Kinh doanh quốc tế
* Các chương trình chất lượng cao
- 1 Kinh tế phát triển
- 2 Ngân hàng
- 3 Công nghệ thông tin và chuyển đổi số
- 4 Bảo hiểm tích hợp chứng chỉ ANZIIF
- 5 Kinh tế Đầu tư
- 6 Quản trị nhân lực
- 7 Quản trị kinh doanh
- 8 Quan hệ công chúng
- 9 Tài chính doanh nghiệp
- 10 Marketing số
- 11 Quản trị Marketing
- 12 Quản trị Kinh doanh quốc tế
- 13 Kinh tế quốc tế
- 14 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
- 15 Thương mại điện tử
- 16 Kiểm toán tích hợp chứng chi ACCA
Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh quốc tế NEU 2026
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh 2026 tuyển sinh của NEU ở các mức như sau:
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (L&R / S / W) | Điểm quy đổi |
|---|---|---|---|
| 7.5 – 9.0 | ≥102 | 965 / 190 / 190 | 10.0 |
| 7.0 | 94 – 101 | 945 / 180 / 180 | 9.5 |
| 6.5 | 79 – 93 | 890 / 170 / 170 | 9.0 |
| 6.0 | 60 – 78 | 840 / 160 / 160 | 8.5 |
| 5.5 | 46 – 59 | 785 / 160 / 150 | 8.0 |
Học phí NEU 2026
Tuyển sinh 2026 Đại học Kinh tế quốc dân NEU dự kiến thu học phí đại học chính quy như sau:
- Chương trình chuẩn, theo ngành/chương trình năm 2026 khoảng từ 20 triệu đồng đến 28 triệu đồng/năm học.
- Học phí đại học chính quy các chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao, chương trình định hướng ứng dụng (POHE), chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, theo ngành/chương trình năm 2026 khoảng từ 41 triệu đồng đến 68 triệu đồng/năm học.
- Lộ trình tăng học phí tối đa 10% cho từng năm và thực hiện theo Nghị định số 238/NĐ-CP ngày 3-9-2025 của Chính phủ.


Bài viết liên quan: