Học phí Đại học Đông Á

Đại học Đông Á là một trường đại học dân lập tại thành phố Đà Nẵng, là cơ sở giáo dục đại học đào tạo đa ngành. Học phí Đại học Đông Á ở mức vừa phải so với bằng chung.

Học phí Đại học Đông Á 2021

Học phí bậc đại học chính quy: 520.000 đồng/tín chỉ (8.320.000 đồng/học kỳ (16 tín chỉ).

  • Riêng các ngành Tâm lý học, Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Nông nghiệp Công nghệ thực phẩm: 495.000 đồng/tín chỉ (7.920.000 đồng/học kỳ (16 tín chỉ);
  • Ngành CNKT Ô tô: 550.000 đồng/tín chỉ (8.880.000 đồng/học kỳ (16 tín chỉ);
  • Ngành Dược: 830.000 đồng/tín chỉ (13.360.000 đồng/học kỳ (16 tín chỉ);

Học phí Đại học Đông Á 2020

Học phí bậc đại học chính quy: 495.000 đồng/tín chỉ (7.920.000 đồng/học kỳ (16 tín chỉ)

  • Riêng ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, CNKT Ô tô: 530.000  đồng/tín chỉ (8.480.000 đồng/học kỳ (16 tín chỉ);
  • Ngành Dược: 810.000 đồng/tín chỉ (12.960.000 đồng/học kỳ (16 tín chỉ).

Học phí Đại học Đông Á có gì đáng lưu ý?

  • Học phí Đại học Đông Á ổn định toàn khóa học. Chỉ đến học kỳ 5 khi chương trình đào tạo đi vào giai đoạn chuyên ngành, Nhà trường mới điều chỉnh từ 5% và ổn định đến hết khóa học.
  • Nhà trường có dịch vụ hỗ trợ chỗ ở nội trú cho 3.000 SV.
  • Ngoài chính sách thí sinh được hưởng theo của Quy chế tuyển sinh, thí sinh các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên sau khi nhập học được trao Học bổng Khuyến học và Học bổng Khuyến tài theo qui định của Nhà trường, được công bố tại cổng thông tin điện tử của Nhà trường https://donga.edu.vn.

Tuyển sinh Đại học Đông Á 2021

Tuyển sinh vào Đại học năm 2021, Đại học Đông Á Đà Nẵng thực hiện 3 phương thức xét tuyển vào tất cả các khối ngành: Sức khỏe, Sư phạm, Kinh doanh – quản lý, Phát luật, Ngôn ngữ và văn hóa, Du lịch – khách sạn, Máy tính và công nghệ thông tin, Công nghệ – kỹ thuật.

Tất cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương trên cả nước đều có thể tham gia xét tuyển vào ĐH Đông Á theo cả 3 phương thức này.

Thí sinh chọn 1 hoặc cả 3 phương thức để xét tuyển:

XÉT THEO HỌC BẠ THPT

Mã trường: DAD

  • Ngành GD Mầm non, GD Tiểu học, Dược ≥ 24.0 ; Ngành Điều dưỡng ≥ 19.5
    • Xét điểm trung bình 3 năm Điểm XT = TBC lớp 10 + TBC lớp 11 + HK1 lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 18.0
    • Xét điểm trung bình 3 học kỳ Điểm XT = HK 1 lớp 11 + HK 2 lớp 11 + HK 1 lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 18.0
    • Xét điểm trung bình 3 môn học lớp 12 Điểm XT = ĐTB môn 1 + ĐTB môn 2 + ĐTB môn 3 + Điểm ƯT ≥ 18.0
  • Ngành GD Mầm non, GD Tiểu học, Dược ≥ 8.0 ; Ngành Điều dưỡng ≥ 6.5
    • Xét điểm trung bình năm lớp 12 Điểm XT = Điểm TBC lớp 12 + Điểm ƯT ≥ 6.0

XÉT THEO KẾT QUẢ KỲ THI TN THPT

  1. Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT Điểm XT = Tổng điểm thi 3 môn/tổ hợp + Điểm ƯT
  2. Xét điểm Kỳ thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu Điểm XT = Tổng điểm môn/tổ hợp + Điểm thi NK + Điểm ƯT
    1. Trường tổ chức thi năng khiếu các môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển: hát/múa; kể chuyện/ đọc diễn cảm, Đợt 1: 02 – 07/8; Đợt 2: 09 – 14/8.
    2. Hoặc thí sinh có thể sử dụng kết quả môn thi năng khiếu tại các trường ĐH có tổ chức thi.

Điểm xét trúng tuyển vào các ngành của Trường sẽ được công bố sau khi có kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT

XÉT TUYỂN THẲNG

Theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành đào tạo của Trường

You might also like

Comments are closed.

Nhận bài viết mỗi ngày    Nhận Lần khác