Học phí Đại học Phú Xuân

Trường Đại học Phú Xuân được thành lập vào ngày 11/7/2003 và là Trường Đại học ngoài công lập đầu tiên và duy nhất tại thành phố Huế. Năm 2018, Tổ chức giáo dục EQuest quyết định đầu tư vào trường nhằm xây dựng trường trở thành một trường đại học hiện đại, có uy tín trong xã hội và mang tầm vóc quốc tế. Học phí của trường ở mức chấp nhận được.

Học phí Đại học Phú Xuân 2022-2023

Học phí Đại học Phú Xuân sẽ tăng theo lộ trình không quá 10%/năm.

Học phí Đại học Phú Xuân 2021-2022

Học phí của Trường Đại học Phú Xuân được thu theo học kỳ, không phân biệt ngành học.

 Mức thu học phí đồng hạng: 560.000 đồng/SV/Tín chỉ.

+ Sinh viên có thể đăng ký học nhiều hơn 15 tín chỉ trong 1 học kỳ (TC/HK) mà không phải đóng thêm học phí, nhưng không được đăng ký học nhiều hơn 18 TC/HK.
+ Sinh viên đăng ký học ít hơn 15 TC/HK vẫn phải đóng đủ số tiền học phí trên.

Chương trình đào tạo đại học chính quy bao gồm 125 tín chỉ

Như vậy, Học phí Đại học Phú xuân hệ chính quy với toàn bộ các ngành/chuyên ngành khoảng: 7.950.000đ/học kỳ.Toàn khóa học trong 3 năm/9 học kỳ, mỗi năm 3 học kỳ

Chính sách học bổng ĐH Phú Xuân

Năm 2022 chính sách Học bổng ĐH Phú Xuân có những điểm đáng chú ý sau:

1.1. Học bổng “Tri ân” dành cho các đối tượng ưu tiên:

STTĐối tượng thí sinhMức học bổngMức học bổngThời gian áp dụng
1Con cán bộ giáo viên công tác trong ngành giáo dục tại thời điểm tháng đăng ký nhập họcA72.000.000Năm 1
2Bộ đội xuất ngũA54.000.000Năm 1
3Con thương binh, liệt sĩA63.000.000Năm 1
4Thân nhân cán bộ giảng viên Trường Đại học Phú Xuân (con, anh chị em ruột)A46.000.000Năm 1
5Anh chị em ruột của sinh viên đang theo học hoặc của cựu sinh viên đã tốt nghiệp trường Trường Đại học Phú XuânA72.000.000Năm 1
6Tu sĩ (Tất cả các tôn giáo) 50% toàn khóa3 năm

(Lưu ý: áp dụng đồng thời với các học bổng, chính sách học phí và ưu đãi khác)

     1.2. Học bổng “Lãnh đạo trẻ” (Future Leader)

     Dành cho sinh viên là cán bộ Đoàn, cán bộ lớp các Trường trung học phổ thông nhập học hệ đào tạo đại học chính quy Trường Đại học Phú Xuân năm 2022:

STTĐối tượng thí sinhMức học bổngTương đươngThời gian áp dụng
1Bí thư Đoàn lớp, Lớp trưởngA46.000.000Năm 1
2Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn lớp, Lớp phóA63.000.000Năm 1

(Lưu ý: không áp dụng đồng thời với các học bổng và chính sách học phí khác, được áp dụng đồng thời với các ưu đãi khác)

1.3. Các chính sách học bổng khuyến tài

Dành cho sinh viên nhập học hệ đào tạo đại học chính quy Trường Đại học Phú Xuân năm 2022, là học sinh các Trường trung học học phổ thông thuộc các đối tượng sau:

1.3.1. Talent Scholarship
Học bổng Talent Scholarship dành cho sinh viên là học sinh các trường Trung học phổ thông chuyên nhập học vào Trường Đại học Phú Xuân.

CHÍNH SÁCH “TALENT SCHOLARSHIP”

STTĐỐI TƯỢNG THÍ SINHMức học bổngMức học bổngThời gian áp dụng
1Học sinh trường chuyên có học lực giỏi, điểm TB lớp 11 và HK1 lớp 12 đạt từ 23 điểm trở lên theo tổ hợp môn xét tuyểnA46.000.000Năm 1
2Học sinh trường chuyên có điểm TB lớp 11 và HK1 lớp 12 đạt từ 21 điểm trở lên theo tổ hợp môn xét tuyểnA54.000.000Năm 1
3Học sinh trường chuyên có điểm TB lớp 11 và HK1 lớp 12 đạt từ 19 điểm trở lên theo tổ hợp môn xét tuyểnA63.000.000Năm 1

(Lưu ý: không áp dụng đồng thời với các học bổng và chính sách học phí khác, được áp dụng đồng thời với các ưu đãi khác)

1.3.2. Award Scholarship

Dành cho học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia và cấp tỉnh.

STTĐỐI TƯỢNG THÍ SINHMức học bổngTương đươngThời gian áp dụng
1Học sinh đạt kết quả thi học sinh giỏi Quốc gia từ giải Khuyến khích trở lên.100% học phí
Miễn phí KTX Sinh hoạt phí 2 triệu/tháng (xét theo điều kiện hoàn cảnh của gia đình)
3 năm
2Học sinh đạt kết quả thi học sinh giỏi cấp Tỉnh có từ giải Ba trở lên.100% học phí Miễn phí KTX Sinh hoạt phí 1 triệu/tháng (xét theo điều kiện hoàn cảnh của gia đình)3 năm
3Học sinh đạt kết quả thi học sinh giỏi cấp Tỉnh có giải từ Khuyến khích trở lên.A38.000.0003 năm

(Lưu ý: áp dụng đồng thời với các học bổng, chính sách học phí và ưu đãi khác)

1.4. Các chính sách học bổng khác
Dành cho sinh viên nhập học hệ đào tạo đại học chính quy Trường Đại học Phú Xuân năm 2022, là học sinh các Trường trung học học phổ thông không thuộc các trường chuyên, có điểm trung bình lớp 11 hoặc học kỳ 1 của lớp 12 hoặc cả năm lớp 12 đạt học lực Khá trở lên (tổng phẩy trên 6.5), hạnh kiểm Tốt và có tổng điểm trong tổ hợp môn xét tuyển từ 24 điểm trở lên: áp dụng mức học bổng A5 (tương đương 4.000.000 VND).

2.  Chương trình “PXU đồng hành”

  1. Sinh viên nộp học phí toàn khóa được giảm 10% học phí toàn khóa (theo số tiền thực nộp).
  2. Nhóm đăng ký nhập học từ 2 học sinh trở lên được hưởng 4,000,000 học phí toàn khóa (5% số tiền thực nộp/em).
  3. Nhóm đăng ký nhập học từ 3 học sinh trở lên được hưởng 8,000,000 học phí toàn khóa (10% số tiền thực nộp/em).
  4. Giảm 8,000,000 học phí toàn khóa cho sinh viên Nữ, nhập học ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ và Kỹ thuật Ô tô.
  5. Giảm 8,000,000 học phí toàn khóa cho sinh viên nhập học nhóm ngành du lịch, khách sạn3

3. Ưu đãi nhập học sớm

3.1. Chính sách ưu đãi nhập học sớm

Dành cho thí sinh đăng ký nhập học và học phí vào học hệ đào tạo đại học chính quy Trường Đại học Phú Xuân:

TTQuyền lợi
 “Hoàn tất hồ sơ nhập học sớm”
1Giảm 3.000.000 đồng cho kỳ đầu tiên nếu hoàn tất hồ sơ nhập học (đóng học phí học kỳ 1) trước ngày 31/3/2022.
2Giảm 2.000.000 đồng cho kỳ đầu tiên nếu hoàn tất hồ sơ nhập học (đóng học phí học kỳ 1) từ ngày 01/4/2022 – 31/5/2022.
 “Xét tuyển sớm”
1Được đảm bảo giữ chỗ tại Trường Đại học Phú Xuân theo chuyên ngành đã đăng ký.
2Được hoàn trả 100% học phí nếu rút hồ sơ trước ngày 31/05/2022.
3Được hoàn trả 80% học phí nếu rút hồ sơ từ ngày 01/6/2022 cho đến khi kết thúc tuần học đầu tiên. (Sau thời gian này sinh viên không được hoàn trả học phí)

3.2. Chính sách hoàn trả lệ phí xét tuyển:

            Đối với những sinh viên đã đăng ký mã trường DPX là nguyện vọng 1 trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xét tuyển theo phương thức điểm học bạ và đã nộp lệ phí xét tuyển tại Trường, sinh viên sẽ được hoàn trả lại lệ phí xét tuyển với mức 80.000 đồng/ hồ sơ khi làm thủ tục nhập học.

4. Quy định các mức học bổng:

STTMức học bổngTương đương VND
1A112.000.000
2A210.000.000
3A38.000.000
4A46.000.000
5A54.000.000
6A63.000.000
7A72.000.000

Lưu ý: Trường hợp thí sinh thỏa mãn điều kiện của 2 hoặc nhiều mức học bổng/ưu đãi thì chỉ áp dụng mức học bổng/ưu đãi cao nhất.          

Nhận bài viết mỗi ngày    Nhận Lần khác