Học phí Đại học Tài chính Marketing 2021

ĐH Tài chính Marketing (UFM) đào tạo nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn quốc gia và khu vực, chuyển giao những thành tựu khoa học về kinh doanh và quản lý; tham gia hoạch định chiến lược và chính sách cho ngành Tài chính, các doanh nghiệp và tổ chức xã hội.

Năm 2015, Trường Đại học Tài chính – Marketing là 1 trong 5 trường đại học công lập đầu tiên được giao thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ.

Vì thế, so với các trường ĐH công lập bình thường, mức học phí đại trà của trường có cao hơn từ 2-2,5 lần. Học phí UFM được tính bình quân theo từng năm học, chi phí thực tế sẽ dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đăng ký học.

Học phí Đại học Tài chính – Marketing 2019

Mức học phí năm 2019 của trường đối với sinh viên chính quy như sau:

  • Chương trình đại trà: 18.500.000 đồng/năm.
  • Chương trình chất lượng cao: 36.300.000 đồng/năm (với hệ Cao đẳng là 16.000.000 đồng/năm).
  • Chương trình đặc thù các ngành Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 22.000.000 đồng/năm.
  • Chương trình đặc thù ngành Hệ thống thông tin quản lý: 19.500.000 đồng/năm.
  • Chương trình quốc tế: 55.000.000 đồng/năm.

Học phí Đại học Tài chính Marketing 2020 là bao nhiêu

Theo Đề án tuyển sinh 2020 của nhà trường, mức học phí hệ chính quy như sau:

  • Chương trình đại trà: 18.5000.000 đồng/năm.
  • Chương trình chất lượng cao: 36.300.000 đồng/năm.
  • Chương trình đặc thù: 22.000.000 đồng/năm (trừ ngành Hệ thống thông tin quản lý: 19.500.000 đồng/năm).
  • Chương trình quốc tế: 55.000.000 đồng/năm.

Học phí UFM 2021

Thường các trường thực hiện đề án tự chủ tài chính có mức tăng học phí theo lộ trình chỉ khoảng 5-10%, mục tiêu là nhằm giữ sự ổn định cho sinh viên có điều kiện theo học. Tham khảo mức học phí các năm 2018 – 2019 và 2019-2020 thí sinh có thể ước được mức học phí năm 2021.

Chính sách hỗ trợ sinh viên của UFM

Học phí cao so với trường công lập bình thường chưa tự chủ, nhưng để tạo điều kiện cho sinh viên khó khăn theo học, UFM cũng có quỹ học bồng tương xứng.

UFM có nhiều loại học bổng như Học bổng khuyến khích học tập, học bổng tuyển sinh dành cho tân sinh viên có điểm đầu vào xuất sắc; học bổng tiếp sức đến trường, Thắp sáng ước mơ, học bổng tài trợ…

Ngoài ra, trường còn có các chính sách hấp dẫn khác như miễn giảm học phí, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học phí cho sinh viên nghèo vượt khó, sinh viên gặp khó khăn đột xuất…

UFM

Tuyển sinh 2021 UFM có gì mới?

Xét tuyển với 4 phương thức:

  1. Xét tuyển thẳng: Áp dụng với các thí sinh đạt giải trong các kỳ thi Học sinh giỏi Cấp Quốc gia, Quốc tế và theo Quy định tuyển thẳng của Bộ Giáo dục và đào tạo.
  2. Xét tuyển bằng Kết quả học bạ THPT/ Đại học Tài Chính – Marketing xét học bạ
  3. Diện Ưu tiên xét tuyển thẳng – 40% chỉ tiêu (Giải thích: Nếu Số lượng hồ sơ = Chỉ tiêu tuyển sinh -> đương nhiên trúng tuyển, Số lượng hồ sơ > Chỉ tiêu tuyển sinh: Trường xét từ trên xuống dưới) Thỏa 1 trong 4 điều kiện sau:
    • Đối tượng 1: Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 có học lực Giỏi năm lớp 10, năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12;
    • Đối tượng 2: Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 tại các trường chuyên, năng khiếu (tỉnh, quốc gia, đại học) có điểm trung bình mỗi môn học trong tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 từ 7,0 điểm trở lên.
    • Đối tượng 3: Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh/thành trở lên hoặc là thành viên đội tuyển của trường/tỉnh/thành tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia có điểm trung bình mỗi môn học trong tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 từ 6,0 điểm trở lên.
    • Đối tượng 4: Học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021 có điểm tiếng Anh quốc tế IELTS từ 5.0 trở lên (hoặc có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương khác được Bộ GD&ĐT công nhận) còn thời hạn hiệu lực tính đến ngày hết hạn nhận hồ sơ ĐKXT của Trường và học lực Khá trở lên năm lớp 10, năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12.
  4. Diện Không ưu tiên (20% chỉ tiêu): Học sinh tốt nghiệp THPT các năm 2021, 2020, 2019 có tổng điểm trung bình các môn học trong tổ hợp xét tuyển của năm lớp 10, năm lớp 11, học kỳ 1 lớp 12 đạt từ 18,0 điểm trở lên.

Các ngành, mã ngành UFM và chỉ tiêu đào tạo của UFM

STTNGÀNH/CHUYÊN NGÀNHMÃ ĐKXTTỔ HỢP XÉT TUYỂNCHỈ TIÊU DỰ KIẾN
1.Ngành Quản trị kinh doanh, gồm các chuyên ngành:

– Quản trị kinh doanh tổng hợp

– Quản trị bán hàng

– Quản trị dự án

7340101A00, A01,

D01, D96

490
2.Ngành Marketing, gồm các chuyên ngành:

– Quản trị Marketing

– Quản trị thương hiệu

– Truyền thông Marketing

7340115A00, A01, D01, D96260
3.Ngành Bất động sản, chuyên ngành Kinh doanh bất động sản7340116A00, A01, D01, D96120
4.Ngành Kinh doanh quốc tế, gồm các chuyên ngành:

– Quản trị kinh doanh quốc tế

– Thương mại quốc tế

– Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu

7340120A00, A01, D01, D96290
5.Ngành Tài chính – Ngân hàng, gồm các chuyên ngành:

– Tài chính doanh nghiệp

– Ngân hàng

– Thuế

– Hải quan – Xuất nhập khẩu

– Tài chính công

– Tài chính Bảo hiểm và Đầu tư

– Thẩm định giá

7340201A00, A01, D01, D96530
6.Ngành Kế toán, gồm các chuyên ngành:

– Kế toán doanh nghiệp

– Kiểm toán

7340301A00, A01, D01, D96200
7.Ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế7310101A00, A01, D01, D9670
8.Ngành Luật kinh tế, chuyên ngành Luật đầu tư kinh doanh7380107A00, A01, D01, D9650
9.Ngành Toán kinh tế, chuyên ngành Tài chính định lượng7310108A00, A01, D01, D9650
10.Ngành Ngôn ngữ Anh, chuyên ngành Tiếng Anh kinh doanh7220201D01, D72, D78, D96 (điểm bài thi tiếng Anh nhân hệ số 2)200
Tổng cộng2.260
Chương trình đại trà

STTNGÀNH/CHUYÊN NGÀNHMÃ ĐKXTTỔ HỢP XÉT TUYỂNCHỈ TIÊU DỰ KIẾN
1.Ngành Hệ thống thông tin quản lý, gồm các chuyên ngành:

– Hệ thống thông tin kế toán

– Tin học quản lý

7340405DA00, A01, D01, D96200
2.Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, gồm các chuyên ngành:

– Quản trị lữ hành

– Quản trị tổ chức sự kiện

7810103DD01, D72, D78, D96140
3.Ngành Quản trị khách sạn, chuyên ngành Quản trị khách sạn7810201DD01, D72, D78, D96220
4.Ngành Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, chuyên ngành Quản trị nhà hàng7810202DD01, D72, D78, D96140
Tổng cộng700
Chương trình đặc thù

STTNGÀNH

ĐÀO TẠO

CHUYÊN NGÀNH

ĐÀO TẠO

MÃ ĐKXTTỔ HỢP XÉT TUYỂNCHỈ TIÊU DỰ KIẾN
Quản trị kinh doanhQuản trị kinh doanh tổng hợp7340101CA00, A01, D01, D96280
Quản trị bán hàng
MarketingQuản trị Marketing7340115CA00, A01, D01, D96350
Truyền thông Marketing
Kế toánKế toán doanh nghiệp7340301CA00, A01, D01, D96150
Tài chính – Ngân hàngTài chính doanh nghiệp7340201CA00, A01, D01, D96290
Ngân hàng
Hải quan – Xuất nhập khẩu
Bất động sảnKinh doanh bất động sản7340116CA00, A01, D01, D9650
Kinh doanh quốc tếThương mại quốc tế7340120CA00, A01, D01, D96330
Tổng cộng1.450
Chương trình chất lượng cao

Chương trình quốc tế

STTNGÀNH ĐÀO TẠOCHUYÊN NGÀNH

ĐÀO TẠO

MÃ ĐKXTTỔ HỢP XÉT TUYỂNCHỈ TIÊU DỰ KIẾN
Quản trị kinh doanhQuản trị kinh doanh7340101QA00, A01, D01, D9630
MarketingMarketing7340115QA00, A01, D01, D9630
Kinh doanh quốc tếKinh doanh quốc tế7340120QA00, A01, D01, D9630
Tổng cộng90

Các câu hỏi thường gặp về UFM

Đại học tài chính marketing mã trường

Mã trường UFM 2021 là DMS

Đh tài chính marketing là trường công lập hay dân lập

UFM là trường ĐH công lập thuộc sự quản lý của Bộ Tài chính

Trường đại học tài chính – marketing có tốt không

Truongvietnam sẽ xét trên 03 tiêu chí: điểm số 2020, học phí 2020, cơ sở vật chất/ vị trí ở khu vực TP.HCM; Theo Bảng tổng hợp điểm của Vnexpress, UFM có điểm số TB là 22,05 (từ 18 đến 26,1): sau các trường: Đại học Luật TP HCM, Đại học Kinh tế TP HCM, Đại học Ngân hàng TP HCM, Đại học Ngoại thương, Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc tế; mức học phí rẻ hơn so với các trường tự chủ tài chính, nhưng cao hơn ĐH Ngân Hàng. Cơ sở vật chất tốt và vị trí nằm ở nội thành TP. HCM

Leave A Reply

Your email address will not be published.