500x414 Optimize

Ngành ngôn ngữ Trung – Có nên học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc 2023

Trung Quốc là nước có dân số đông, chiếm 1/5 dân số thế giới; nền kinh tế phát triển nhanh – mạnh và có tầm ảnh hưởng rất lớn trong khu vực châu Á cũng như thế giới.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Trung Quốc được coi là đối tác chiến lược toàn diện của Việt Nam về mọi mặt,… Chính vì vậy, theo học Ngôn ngữ Trung Quốc năm 2023 người học sẽ rộng cơ hội việc làm trong thị trường lao động.

Ngành Ngôn ngữ Trung là gì?

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc là ngành học nghiên cứu về cách sử dụng ngôn ngữ Trung Quốc trên mọi lĩnh vực: kinh tế, thương mại, du lịch, ngoại giao, biên phiên dịch…

Ngành Ngôn ngữ Trung học gì?

Ngành ngôn ngữ Trung Quốc đào tạo cho sinh viên:

Kiến thức: Khoa học xã hội – nhân văn, ngôn ngữ Trung Quốc, văn hóa – văn minh, xã hội, lịch sử và văn học của đất nước Trung Hoa…

Kỹ năng chuyên môn: Sử dụng thành thạo 4 kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết) tiếng Trung ở trình độ cao cấp

Kỹ năng nghề nghiệp: sử dụng tiếng Trung thành thạo trong giao tiếp, biên-phiên dịch, xử lý các tình huống giao tiếp, đàm phán thương mại, xử lý các văn bản thương mại, kinh doanh.

Ngành Ngôn ngữ Trung ra trường làm gì?

Tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung người học có thể làm các công việc như:

  • Biên dịch viên, phiên dịch viên trong các tổ chức, doanh nghiệp Trung Quốc và các doanh nghiệp làm việc với đối tác Trung Quốc
  • Chuyên viên marketing, tổ chức sự kiện, giao dịch thương mại, văn phòng trong các tổ chức, doanh nghiệp có sử dụng tiếng Trung
  • Hướng dẫn viên du lịch, chuyên viên tại các công ty du lịch, nhà hàng, khách sạn quốc tế
  • Nghiên cứu, giảng dạy tiếng Trung tại các trường Đại học, Cao đẳng, các trung tâm ngoại ngữ…

Mức lương ngành Ngôn ngữ Trung

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có mức lương trung bình cho người mới ra trường từ 400 – 700 USD/tháng (tương đương 9 – 15 triệu).

Đối với cấp quản lý, mức lương sẽ dao động từ 1000 USD trở lên (tương đương 22 triệu VNĐ/tháng).

Với nghề phiên dịch tiếng Trung, cấp độ 1 (mức cơ bản): 40 USD/ giờ và 50-70 USD/ ngày; Cấp độ 2 (mức trung cấp): 60 USD/ giờ và 80-100 USD/ ngày; Cấp độ 3 (mức cao cấp): 100 USD/ giờ và 200-300 USD/ ngày.

Ngành Ngôn ngữ Trung thi khối nào?

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có mã ngành 7220204.

Ngành phù hợp với thí sinh có năng khiếu ngoại ngữ nên xét tuyển vào ngành thường có 1 môn là ngoại ngữ (Anh, Pháp, Trung…).

Có thể tìm hiểu các tổ hợp môn sau:

  • A01 (Toán, Vật Lý, Tiếng Anh)
  • C00 (Văn- Sử- Địa)
  • D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh)
  • D02 (Ngữ Văn, Toán, Tiếng Nga)
  • D03 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp)
  • D04 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung)
  • D09 (Toán, Lịch sử, Tiếng Anh)
  • D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh)
  • D11 (Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Anh)
  • D14 (Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh)
  • D15 (Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh)
  • D55 (Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung)
  • D65 ( Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung)
  • D66 (Ngữ văn, Giáo dục công dân, Tiếng Anh)
  • D78 (Ngữ văn, Khoa học xã hội, Tiếng Anh)

Ngành Ngôn ngữ Trung lấy bao nhiêu điểm?

Các trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung khu vực phía bắc

  • Đại Học Công Nghiệp Hà Nội: 26,19 (năm 2021); 24,73 (2022)
  • Đại Học Ngoại Ngữ –ĐHQG Hà Nội – 37,13 /Thang điểm 40 (năm 2021), 35,32 (năm 2022)
  • Trường Đại học mở Hà Nội: 34,87/40 (năm 2021); 31,77 (Năm 2022)
  • Trường Đại học Hà Nội ( HANU): 36,42-37,07/40 (năm 2021); 35,10-35,92 (năm 2022)
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2: 24 (năm 2021); 25,91-26,05 (năm 2022)
  • Trường ĐH Đại Nam: 21 (năm 2021), 23 (năm 2022)
  • Trường ĐH Thăng Long: 26 (năm 2021); 24,93 (năm 2022)

Các trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung khu vực miền Trung

  • Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng: 25,83 (năm 2021), 24,43 (năm 2022)
  • Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế: 21 (năm 2022);
  • Trường ĐH Đông Á: 15 (năm 2021, 2022);
  • Trường ĐH Duy Tân: 14 (năm 2021,2022)
  • Trường ĐH Phú Xuân: 15 (năm 2021,2022)

Các trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung khu vực miền Nam

  • Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP. HCM: 26,2-27 (năm 2021); 24,5-25,9 (năm 2022)
  • Trường Đại học Tôn Đức Thắng: 34,9/40 (năm 2021); 33 (năm 2022)
  • Trường Đại học Sư phạm TP. HCM: 25,2 (năm 2021); 24,6 (Năm 2022)
  • Trường Đại học Mở TP.HCM: 25,75-26,1 (năm 2021); 22,5-24,1 (năm 2022)
  • Trường ĐH Văn Hiến:  19 (năm 2021); 21 (năm 2022)
  • Trường ĐH Lạc Hồng: 15 (năm 2021); 15,5 (năm 2022)
  • Trường ĐH Văn Lang: 16 (năm 2021); 16 (năm 2022)
  • Trường ĐH Ngoại ngữ Tin học TPHCM: 24,5 (năm 2021); 20 (năm 2022)
  • Trường ĐH Nguyễn Tất Thành: 16 (Năm 2021); 15 (Năm 2022)
325x40
Nhận bài viết mỗi ngày