Trang chủ » Footer » Ngành xã hội và các công việc tuyển ngành xã hội học

Ngành xã hội và các công việc tuyển ngành xã hội học

nganh xa hoi hoc

Peter Berger – Nhà Xã hội học nổi tiếng của thế kỉ XX từng nhận định “Sức quyến rũ của xã hội học là ở chỗ cách giải thích vấn đề của nó khiến cho chúng ta có thể nhìn thế giới mà chúng ta đã và đang sống suốt cả cuộc đời của mình dưới một ánh sáng mới. Có thể nói rằng sự thông thái trước tiên của xã hội học là – mọi thứ không phải như chúng có vẻ là”. 

 

Thực trạng ngành học, tại sao cần học ngành xã hội học?

Trong cuộc sống hiện đại, con người ngày càng thấy được tầm quan trọng của việc nghiên cứu các hiện tượng xã hội, những ứng dụng của lĩnh vực này và vai trò của người làm công tác xã hội học ngày càng được đón nhận rộng rãi.  Không chỉ nghiên cứu những vấn đề xã hội như: Tại sao lại có những nhóm người nguy cơ bị HIV/AIDS cao hơn những nhóm người khác? Vì sao thanh thiếu niên nghiện game?… xã hội học còn được ứng dụng rất rộng rãi trong các công ty, daonh nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ.

Các công ty, khi doanh nghiệp có nhu cầu hiểu những thói quen của khách hàng, những ưu tiên của họ trước sự thay đổi trên thị trường thì cần thiết có những cuộc nghiên cứu về khách hàng. Nhà xã hội học đặc biệt thích hợp cho những dạng nghiên cứu khách hàng như vậy. Đối với doanh nghiệp, một số nhà xã hội học đóng vai trò như chuyên gia quan hệ lao động, người trung gian hòa giải các tranh chấp trong công việc. Đối tượng nghiên cứu của xã hội học vô cùng rộng.

 

Ngành xã hội học là gì

Xã hội học là một trong các ngành khoa học nghiên cứu về các quy luật, nguyên lý và mối quan hệ giữa con người với xã hội. Qua đó giải thích các hành vi và cơ chế hoạt động của con người. Ở một mức độ sâu hơn, người học có khả năng nắm được động cơ của hành vi con người cũng như giá trị cốt lõi của họ.

 

Ngành học được thạc sĩ Lê Minh Tiến như là “bác sĩ của xã hội” vì luôn theo dõi, chuẩn đoán, lý giải những vấn đề mà xã hội đang gặp phải và từ đó đưa ra các kiến nghị mang tính giải pháp nhằm giúp cho xã hội được vận hành một cách bình thường và ổn định.

 

Với tư cách là chuyên gia tư vấn, nhà xã hội học làm việc ở các cơ quan nghiên cứu, tham gia vào phân tích và phát triển tổ chức. Họ nghiên cứu và lập kế hoạch chiến lược ở các bộ phận nhân sự, quan hệ công nghiệp, quan hệ công chúng, tiếp thị. Họ cũng có thể trở thành nhà phân tích chính sách, người quản lý nhân sự, quản lý chương trình. Nhà xã hội học có khả năng nắm bắt các cơ hội thị trường. Khả năng này dựa trên nguyên tắc những hiện tượng nhất định tạo nên các điều kiện ảnh hưởng đến các nhóm người…

 

nganh xa hoi hoc

Sinh viên Trường ĐH Văn Hiến

 

Chương trình học ngành xã hội học

Lấy từ Chương trình học ĐH Khoa học xã hội & nhân văn – ĐHQG TP.HCM .

 

Số

TT

Mã học phần Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ Sô giờ tín chỉ Mã số học phần tiên quyết
Lí thuyết Thực hành Tự học
I Khối kiến thức chung

(Chưa tính các học phần từ số 9 đến số 11)

27
PHI1004 Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin 1

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 1

2 24 6
PHI1005 Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin 2

Fundamental Principles of Marxism – Leninism 2

3 36 9 PHI1004
POL1001 Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh Ideology

2 20 10 PHI1005
HIS1002 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam

The Revolutionary Line of the Communist Party of Vietnam

3 42 3 POL1001
INT1004 Tin học cơ sở 2

Introduction to Informatics 2

3 17 28
Ngoại ngữ cơ sở 1

Foreign Language 1

4 16 40 4
FLF2101 Tiếng Anh cơ sở 1

General English 1

FLF2201 Tiếng Nga cơ sở 1

General Russian 1

FLF2301 Tiếng Pháp cơ sở 1

General French 1

FLF2401 Tiếng Trung cơ sở 1

General Chinese 1

Ngoại ngữ cơ sở 2

Foreign Language 2

5 20 50 5
FLF2102 Tiếng Anh cơ sở 2

General English 2

FLF2101
FLF2202 Tiếng Nga cơ sở 2

General Russian 2

FLF2201
FLF2302 Tiếng Pháp cơ sở 2

General French 2

FLF2301
FLF2402 Tiếng Trung cơ sở 2

General Chinese 2

FLF2401
Ngoại ngữ cơ sở 3

Foreign Language 3

5 20 50 5
FLF2103 Tiếng Anh cơ sở 3

General English 3

FLF2102
FLF2203 Tiếng Nga cơ sở 3

General Russian 3

FLF2202
FLF2303 Tiếng Pháp cơ sở 3

General French 3

FLF2302
FLF2403 Tiếng Trung cơ sở 3

General Chinese 3

FLF2402
Giáo dục thể chất

Physical Education

4
Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8
Kĩ năng bổ trợ

Soft skills

3
II Khối kiến thức theo lĩnh vực 26
II.1 Các học phần bắt buộc 20
HIS1056 Cơ sở văn hóa Việt Nam

Fundamentals of Vietnamese Culture

3 42 3
MNS1053 Các phương pháp nghiên cứu khoa học

Reserch Methods

3 36 9
PSY1051 Tâm lí học đại cương

General Psycology

3 45
PHI1054 Logic học đại cương

General Logics

3 31 14
HIS1053 Lịch sử văn minh thế giới

History of World Civilization

3 42 3
THL1057 Nhà nước và pháp luật đại cương

General State and law

2 20 5 5 PHI1004
SOC1051 Xã hội học đại cương

General Sociology

3 39 6
II.2 Các học phần tự chọn 6/10
INE1014 Kinh tế học đại cương

General economics

2 20 10
EVS1001 Môi trường và phát triển

Environment and Development

2 26 4
MAT1078 Thống kê cho khoa học xã hội

Statistics for Social Sciences

2 20 10
LIN1050 Thực hành văn bản tiếng Việt

Practicing on Vietnamese Texts

2 20 10
LIB1050 Nhập môn Năng lực thông tin

Introduction to Information Literacy

2 20 10
III Khối kiến thức theo khối ngành 17
III.1 Các học phần bắt buộc 12
SOW1100 Công tác xã hội đại cương General Social Work 3 39 6
ANT1100 Nhân học đại cương

General Anthropology

Introduction to Anthropology

3 39 6
PHI1101 Tôn giáo học đại cương

General Religiology Studies

3 39 6
PSY2023 Tâm lí học xã hội

Social Psycology

3 30 15 PSY1051
III.2 Các học phần tự chọn 5/12
SOW2003 Gia đình học

Family Study

2 26 4
SOC1100 Sử dụng phần mềm xử lí dữ liệu

Use of SPSS

2 22 8
HIS1100 Lịch sử Việt Nam đại cương

General Vietnamese history

3 42 3
SOW1101 Dân số học đại cương

General Population

3 39 6
PSY1100 Tâm lí học giao tiếp

Communication Psycology

2 30 PSY1051
IV Khối kiến thức theo nhóm ngành 14
IV.1 Các học phần bắt buộc 9
PSY1150 Tâm lí học phát triển

Psycology of development

3 30 15 PSY1051
SOW2004 Hành vi con người và môi trường xã hội

Human behavior and the Social environment

3 39 6 SOW1100
SOW1102 Phát triển cộng đồng

Community development

3 39 6
IV.2 Các học phần tự chọn 5/10
PSY1151 Tâm lí học sức khỏe

Psycology of health

2 30 PSY1051
SOC3024 Chính sách xã hội

Social Policy

2 26 4 SOC1051
SOC3006 Xã hội học truyền thông đại chúng và dư luận xã hội

Sociology of Mass communication and public opinion

3 39 6 SOC1051
SOW3045 Công tác xã hội với ngư­ời nghèo

Social work with people with poverty

3 39 6 SOW1100
V Khối kiến thức ngành 53
V.1 Các học phần bắt buộc 30
SOC3039
Lịch sử và Lí thuyết xã hội học

History of Sociology and sociological theory

5 75 SOC1051
SOC3040 Phương pháp nghiên cứu xã hội học

Research method in Sociology

4 50 10 SOC1051
SOC3009 Xã hội học quản lí

Sociology of management

3 39 6 SOC3039

SOC3040

SOC3041 Xã hội học giới

Sociology of Gender

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3007 Xã hội học gia đình

Sociology of the family

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3042 Xã hội học nông thôn

Rural Sociology

3 39 6 SOC3039

SOC3040

SOC3002 Xã hội học đô thị

Urban Sociology

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3011 Xã hội học dân số

Sociology of Population

3 39 6 SOC3039

SOC3040

SOC3015 Xã hội học môi trường

Environmental Sociology

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3005 Xã hội học văn hóa

Sociology of Culture

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3012 Xã hội học giáo dục

Sociology of Education

2 28 2 SOC3039

SOC3040

V.2 Các học phần tự chọn  10/27
SOC3051
  1. Xã hội học kinh tế

Economic Sociology

3 39 6 SOC3039

SOC3040

SOC3020 Xã hội học tôn giáo

Sociology of religion

2 26 4 SOC3039

SOC3040

SOC3016 Xã hội học du lịch

Sociology of tourism

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3013 Xã hội học sức khoẻ

Sociology of health

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3052 Xã hội học pháp luật và Tội phạm

Sociology of Law and Crime

3 39 6 SOC3039

SOC3040

SOC3053 Xã hội học tổ chức và Quản lí nguồn nhân lực

Sociology of organizations and human resource management

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3054 Xã hội học lao động – nghề nghiệp

Sociology of labor and professions

3 39 6 SOC3039

SOC3040

SOC3004 Xã hội học chính trị

Political Sociology

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3014 Xã hội học cộng đồng

Sociology of Community

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3034 Xã hội học thanh niên

Sociology of youth

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3032 Lồng ghép giới trong các dự án phát triển

Intergration of gender into Science research and development projects

2 28 2 SOC3039

SOC3040

SOC3017 Xã hội học khoa học và công nghệ

Sociology of Science and Technology

2 28 2 SOC3039

SOC3040

V.3  Thực tập và khóa luận tốt nghiệp/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp 13
SOC4055
Thực tập phương pháp

Field work

5 5 40 30 SOC3039

SOC3040

SOC4052
Thực tập tốt nghiệp

Internship

3 5 25 15 SOC4055
SOC4053 Khóa luận tốt nghiệp

Graduation thesis

5 5 40 30 SOC4055
Các học phần thay thế Khóa luận tốt nghiệp 5
SOC4056 Thiết kế nghiên cứu xã hội học

Research design in Sociology

3 5 25 15 SOC3039

SOC3040

SOC4058 Lý thuyết xã hội học kinh điển

Classical Sociological theory

2 5 20 5 SOC3039

SOC3040

Tổng cộng 137

 

Xã hội học cũng có các chuyên ngành nhỏ như:

  • Xã hội học đô thị
  • Xã hội học nông thôn
  • Xã hội học đời sống
  • Xã hội học tôn giáo
  • Xã hội học quản lí
  • Hành chính nhà nước nhập môn
  • Chính sách xã hội
  • Cộng đồng và phát triển cộng đồng
  • Vấn đề công nhân và công đoàn
  • Xã hội học sức khỏe…

 

Cơ hội việc làm trong ngành xã hội học

Ra trường ngành xã hội học, sinh viên có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau:

  1. Biên tập viên, Phóng viên; Quảng cáo; Tổ chức sự kiện.
  2. Điều hành các tổ chức dân sự; Quản trị các dự án đầu tư xã hội; Quản trị nhân sự; Quan hệ khách hàng; Thống kê; Bán hàng và quản lý khách hàng.
  3. Nghiên cứu, tư vấn chính sách phát triển bền vững; Nghiên cứu thị trường; Nghiên cứu và tư vấn truyền thông, quảng cáo; Điều tra dư luận xã hội.
  4. Làm điều phối viên, chuyên viên cho các quỹ phát triển, hoạt động tài trợ của nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức từ thiện; Làm nhân viên công tác xã hội, phát triển cộng đồng.
  5. Làm chuyên viên trong các cơ quan hành chính sự nghiệp (văn hóa, lao động, dân số, giáo dục, y tế, thống kê, dân tộc, dân vận, tuyên giáo), cơ quan đảng và đoàn thể, cơ quan an ninh và phòng chống tệ nạn xã hội.
  6. Giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng; Giảng dạy, tập huấn các khóa ngắn hạn cho các tổ chức, cộng đồng có nhu cầu.

(Theo Trường ĐH Văn Hiến)

 

sinh vien thuc tap xa hoi hoc

SV thực hành phương pháp nghiên cứu

 

Sinh viên muốn tham gia đào tạo ngành xã hội học cần gì

Là ngành khoa học xã hội do đó Xã hội học đòi hỏi người học có sự nhạy cảm với các sự kiện, vấn đề xã hội. Có niềm đam mê nghiên cứu, vận dụng được các công cụ, kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích, đánh giá các sự kiện xã hội. Ngành này rất phù hợp với những người muốn góp sức mình nhằm cải tạo xã hội, nâng cao chất lượng sống của con người.

Tuyển sinh ngành Xã hội học thường theo các nhóm ngành xã hội khối C và khối D. Một số trường có đào tạo như sau: Học viện Báo chí – Tuyên truyền, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG – HN),Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG – TPHCM), Trường ĐH Mở TP.HCM, Trường ĐH Tôn Đức Thắng, Trường ĐH Khoa học – ĐH Huế, Trường ĐH Văn Hiến,Trường ĐH Công đoàn …

 

Tổng kết

Hiện nay môn xã hội học đã được đưa vào chương trình giảng dạy cao đẳng, đại học, sau đại học ở nhiều nước trên thế giới và Việt Nam. Chương trình đào tạo cử nhân ngành Xã hội học có mục tiêu chung là đào tạo nguồn nhân lực có kiến thức rộng về các vấn đề xã hội, có các kĩ năng phân tích sự kiện, hiện tượng xã hội, hành vi con người, có năng lực tư vấn xây dựng các chính sách xã hội đáp ứng các nhu cầu phát triển của đất nước.

 

Trang web JobsRated.com đã xếp Xã hội học ở vị trí thứ 8 trong số 10 nghề tốt nhất ở Mĩ.

 

Đồng thời, cử nhân Xã hội học được đào tạo có đầy đủ phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, đạo đức cá nhân và đạo đức xã hội để thực hành nghề trong các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, chính trị, và tổ chức có yếu tố nước ngoài góp phần xây dựng Việt Nam giàu mạnh, công bằng, dân chủ, hội nhập và văn minh.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *