500x414

Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội 2 mới nhất

Trường ĐH Sư phạm Hà Nội 2 là cơ sở giáo dục công lập, trụ sở chính ở số 32, đường Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hoà, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Học phí Đại học Sư phạm 2 nằm trong nhóm thấp.

Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm  2024

Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2024 dự kiến như sau:

  • Khối ngành I: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học , Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất,  Giáo dục Quốc phòng – An ninh,  Sư phạm Toán, Sư phạm Tin học, Sư phạm Vật lý,  Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học , Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử,  Sư phạm Địa lý (dự kiến),  Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Lịch sử – Địa lý: Đang cập nhật
  • Khối ngành IV: Khoa học vật liệu,  Kỹ thuật hoá học (dự kiến,  Công nghệ sinh học: Đang cập nhật
  •  Khối ngành V: Toán ứng dụng (dự kiến) , Công nghệ thông tin: Đang cập nhật
  •  Khối ngành VII: Ngôn ngữ Anh,  Ngôn ngữ Trung Quốc ,  Việt Nam học,  Tâm lý học giáo dục ,  Quản lý thể dục thể thao (dự kiến): Đang cập nhật

Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm  2023

Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2023 có tăng nhẹ. Cụ thể như sau:

  • Khối ngành I : Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học , Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất,  Giáo dục Quốc phòng – An ninh,  Sư phạm Toán, Sư phạm Tin học, Sư phạm Vật lý,  Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học , Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử,  Sư phạm Địa lý (dự kiến),  Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Lịch sử – Địa lý: 12,5 triệu đồng/năm
  • Khối ngành IV: Khoa học vật liệu,  Kỹ thuật hoá học,  Công nghệ sinh học: 13,5 triệu đồng/năm
  •  Khối ngành V: Toán ứng dụng (dự kiến) , Công nghệ thông tin: 14,5 triệu đồng/năm
  •  Khối ngành VII : Ngôn ngữ Anh,  Ngôn ngữ Trung Quốc ,  Việt Nam học,  Tâm lý học giáo dục ,  Quản lý thể dục thể thao: 12 triệu đồng/năm

Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội 2 năm 2021- 2022

Học phí Đại học Sư phạm Hà Nội 2 trong 2 năm 2021-2022 không tăng. Cụ thể như sau:

  • Khối ngành I: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học , Giáo dục Công dân, Giáo dục Thể chất,  Giáo dục Quốc phòng – An ninh,  Sư phạm Toán, Sư phạm Tin học, Sư phạm Vật lý,  Sư phạm Hóa học, Sư phạm Sinh học , Sư phạm Ngữ văn, Sư phạm Lịch sử,  Sư phạm Địa lý (dự kiến),  Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Lịch sử – Địa lý: 9,8 triệu đồng/năm
  • Khối ngành IV: Khoa học vật liệu,  Kỹ thuật hoá học,  Công nghệ sinh học: 11,7 triệu đồng/năm
  •  Khối ngành V: Toán ứng dụng (dự kiến) , Công nghệ thông tin: 11,7 triệu đồng/năm
  •  Khối ngành VII : Ngôn ngữ Anh,  Ngôn ngữ Trung Quốc ,  Việt Nam học,  Tâm lý học giáo dục ,  Quản lý thể dục thể thao: 9,8 triệu đồng/năm
325x40
Nhận bài viết mỗi ngày Nhận Lần khác